Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai của trường năm học 2021- 2022

  1. Ông Vũ Tiến Hưng - Hiệu trưởng - Trưởng ban
  2. Ông Đào Đức Nhớ – Phó hiệu trưởng - Phó ban
  3. Bà Đào Thị Phượng - CTCĐ-  Phó ban
  4. Ông Nguyễn Quốc Vương- Tổ trưởng tổKHTN - Ủyviên
  5. Bà Ngô Thị Lan - Tổ trưởng tổ KHXH - Ủy viên
  6. Bà Nguyễn Thị Liêm - Trưởng ban TTND-Ủy viên
  7. Ông Vũ Văn Đăng  - Kế toán-Ủy viên
  8. Bà Nguyễn Thị Lý– Thư ký - Ủy viên 
 

BÁO CÁO

THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG KHAI

NĂM HỌC 2020-2021

 

Căn cứ Thông tư số: 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Qui chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”.

Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính.

Trường THCS Ngũ Phúc báo cáo việc thực hiện Qui chế công khai của nhà trường cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Thông qua các hoạt động thực hiện quy chế công khai trong trường học nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy quyền làm chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện giám sát các hoạt động theo quy chế dân chủ cơ sở, chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp trên.

- Phát huy khả năng tự học và tinh thần sáng tạo, năng động trong việc tìm tòi kiến thức để nâng cao trình độ tay nghề.

- Tự điều chỉnh kịp thời các sai phạm, hay thiếu sót trong quản lý điều hành của ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, giáo viên trong nhà trường.

- Tạo điều kiện cho xã hội tham gia giám sát, hỗ trợ nhà trường trong công tác giáo dục.

- Thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, cụ thể, rõ ràng về nội dung, hình thức và thời điểm theo quy đinh của Qui chế thực hiện công khai.

II. NỘI DUNG:

1. Thành lập ban chỉ đạo thực hiện qui chế công khai. (Có quyết định kèm theo).

- Ban chỉ đạo của trường do Hiệu trưởng làm trưởng ban, Phó hiệu trưởng và Chủ tịch công đoàn là các phó ban, trưởng các bộ phận là thành viên của Ban chỉ đạo.

- Trưởng ban tổ chức triển khai, quán triệt nội dung Thông tư số: 36/2017/TT-BGDĐT trong Hội đồng sư phạm nhà trường.

- Các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện theo sự phân công của Trưởng, Phó ban. Căn cứ Qui chế công khai ban hành theo Thông tư số: 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tiến hành thu thập thông tin, số liệu kê khai theo các biểu mẫu 12, 09, 10, 11. Báo cáo nội dung : Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục; Công khai thu chi tài chính. Phải đảm bảo đúng thời gian hoàn tất báo cáo để công khai trước tập thể nhà trường, phụ huynh học sinh và PGD&ĐT đúng lộ trình đề ra trong kế hoạch.

- Công khai thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hổ trợ;

- Các phó ban và thành viên Thanh tra giúp trưởng ban thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thành viên Ban chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Qui chế và văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch công khai của Phòng Giáo dục và đào tạo.

2. Phân công nhiệm vụ của các thành viên.

- Trưởng ban: Tổ chức triển khai Thông tư 36 và Qui chế công khai vào đầu năm học trước Hội đồng sư phạm và điều hành báo cáo thu chi tài chính.

- Phó ban thường trực: Chỉ đạo trực tiếp các thành viên tiến hành điều tra thông tin, thu thập số liệu cập nhật vào các biểu mẫu số: 12, 09, 10, 11; tổng hợp chất lượng giáo dục; Tổ chức kiểm tra và nhập thông tin trên máy vi tính.

- Phó ban giám sát: Thực hiện chức năng giám sát các cá nhân, đầy đủ hay không; Tập hợp các loại hồ sơ để niêm yết công khai như:  Nội quy, quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, bảng tổng hợp chất lượng giáo dục, bảng phân công lao động; Kiểm tra thời gian tổ chức công khai, địa điểm công khai và thường xuyên báo cáo Trưởng ban về tình hình triển khai thực hiện Qui chế.

- Thư kí: Tổng hợp thông tin báo cáo kết quả thực hiện qui chế. Ghi chép các cuộc họp ban chỉ đạo và hội đồng sư phạm, giúp trưởng ban hoàn thành kế hoạch thực hiện Qui chế công khai:  

3. Tổ chức thực hiện:

- Thông qua Hội nghị CB-VC đầu năm:

+ Giáo viên đăng ký chất lượng của nhóm lớp và danh hiệu thi đua cá nhân.

+ Tổ Chuyên môn đăng ký chất lượng hoạt động của tổ cề chất lượng chăm sóc, giáo dục, chất lượng các hội thi, kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, phương pháp nâng cao chất lượng giáo dục của tổ.

+ Công đoàn, phát động thi đua tạo không khí tích cực học tập, rèn luyện trong đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh.

- Tổng hợp chất lượng chăm sóc- giáo dục vào cuối học kỳ và cuối năm có so sánh đánh giá phân tích kết quả so với những năm trước để thực hiện công khai.

- Thực hiện đánh giá phân loại giáo viên nhân viên hàng năm để thực hiện công khai chất lượng đội ngũ.

4. Các nội dung công khai:

4.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: (Theo Biểu mẫu 09).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: (Thực hiện theo Biểu mẫu 10).

4.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: (Thực hiện theo Biểu mẫu 11).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: (Thực hiện theo Biểu mẫu 12).

4.3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính:

- Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng.

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi đầu tư sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với học sinh thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

4.4. Hình thức và thời điểm công khai

- Niêm yết công khai đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Bất cứ lúc nào, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

- Đối với học sinh tuyển mới: phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh và ra thông báo công khai được niêm yết tại trường và các khu phố trên địa bàn trước khi tuyển sinh.

- Đối với học sinh đang học tại trường: thông báo trên chương trình phát thanh của nhà trường và phổ biến cho cha mẹ học sinh trong các buổi họp cha mẹ học sinh đầu và cuối năm học.

 Nơi nhận:

-   Phòng GD&ĐT (để b/c).

-  Lưu VT, B-03b

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 Vũ Tiến Hưng

 

THÔNG B¸O

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở Ngũ Phúc

 năm học 2021– 2022

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

14

Số m2/học sinh

II

Loại phòng học

 

-

1

Phòng học kiên cố

12

-

2

Phòng học bán kiên cố

0

-

3

Phòng học tạm

0

-

4

Phòng học nhờ

0

-

5

Số phòng học bộ môn

02

-

6

Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)

0

-

7

Bình quân lớp/phòng học

1/1,27

-

8

Bình quân học sinh/lớp

38,9

-

III

Số điểm trường

1

-

IV

Tổng số diện tích đất  (m2)

5890 m2

14,5

V

Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)

2 000 m2

4,09

VI

Tổng diện tích các phòng

893 m2

2,08

1

Diện tích phòng học  (m2)

704 m2

1,64

2

Diện tích phòng học bộ môn (m2)

126 m2

0,29

3

Diện tích thư viện (m2)

63 m2

0,08

4

Diện tích nhà tập đa năng

(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)

00

00

5

Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)

12 m2

0.028

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu

(Đơn vị tính: bộ)

04

Số bộ/lớp

1

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quy định

04

0.33

1.1

Khối lớp 6

01

0.33

1.2

Khối lớp 7

01

0.33

1.3

Khối lớp 8

01

0.33

1.4

Khối lớp 9

01

0.33

2

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định

0

 

2.1

Khối lớp 6

0

 

2.2

Khối lớp 7

0

 

2.3

Khối lớp 8

0

 

2.4

Khối lớp 9

0

 

3

Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện tích/thiết bị)

0

-

4

 

 

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập  (Đơn vị tính: bộ)

25

17/bộ

IX

Tổng số thiết bị dùng chung khác

06

Số thiết bị/lớp

1

Ti vi

9

 

2

Cát xét

00

 

3

Đầu Video/đầu đĩa

00

 

4

Máy chiếu OverHead/projector/vật thể

04

 

5

Thiết bị khác…

 

 

6

………

 

 

 

IX

Tổng số thiết bị đang sử dụng

06

Số thiết bị/lớp

1

Ti vi

11

 

2

Cát xét

00

 

3

Đầu Video/đầu đĩa

00

 

4

Máy chiếu OverHead/projector/vật thể

02

 

5

Thiết bị khác…

 

 

..

………

 

 

 

 

Nội dung

Số lượng(m2)

X

Nhà bếp

0

XI

Nhà ăn

0

 

 

Nội dung

Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)

Số chỗ

Diện tích

bình quân/chỗ

XII

Phòng nghỉ cho học sinh bán trú

0

 

 

XIII

Khu nội trú

0

 

 

 

 

XIV

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/học sinh

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

02

 

x

 

x

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 

 

 

 

 

 

(TheoThông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 25/9/2020 của Bộ GDDT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – điều kiện đảm bảo hợp về sinh)

 

 

Nội dung

Không

XV

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

X

 

XVI

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

X

 

XVII

Kết nối internet (ADSL)

X

 

XVIII

Trang thông tin điện tử (website) của trường

X

 

XIX

Tường rào xây

X

 

                                                            Ngũ Phúc, ngày 08 tháng 9 năm 2021

                                                                       HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                  Vũ Tiến Hưng

 

THÔNG B¸O

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

của trường THCSNgũ Phúc, năm học 2021- 2022

 

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

Ths

ĐH

TC

Hạng III

Hạng II

Hạng I

Xuất sắc

Khá

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

25

2

19

1

2

2

18

 

 

 

I

Giáo viên

Trong đó số giáo viên dạy môn:

18

 

17

1

 

2

16

 

13

5

1

Toán

4

 

4

 

 

 

4

 

3

1

2

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

3

Hóa

1

 

1

 

 

 

1

 

 

1

4

Ngữ Văn

3

 

3

 

 

 

3

 

2

1

5

Tiếng Anh

2

 

2

 

 

 

2

 

2

 

6

Sinh

1

 

1

 

 

1

 

 

 

1

7

Sử

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

8

Địa

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

9

Công nghệ

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

10

GDCD

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

11

Thể dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Nhạc

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Họa

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

14

Tin học

1

 

1

 

 

1

 

 

 

1

II

Cán bộ quản lý

2

1

1

 

 

 

 

 

 

 

1

Hiệu trưởng

1

1

 

 

 

 

1

 

1

 

2

Phó hiệu trưởng

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

III

Nhân viên

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhân viên học vụ

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhân viên kế toán

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thủ quĩ - Văn thư

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhân viên thiết bị

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

5

Nhân viên thư viện

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

6

Nhân viên y tế

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Nhân viên bảo vệ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Nhân viên phục vụ

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                            Ngũ Phúc, ngày 08 tháng 9 năm 2021

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế

 của trường THCS Ngũ Phúc, năm học 2020- 2021

 

STT

Nội dung

Tổng số

Chia theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

I

Số học sinh chia theo hạnh kiểm

403

123

99

100

81

1

Tốt

(Tỉ lệ so với tổng số)

389

96,535

122

99,19%

96

96,97%

96

96%

75

92,59%

2

Khá

(Tỉ lệ so với tổng số)

14

3,47%

1

0,81%

3

3,03%

4

4,%

6

7,41%

3

Trung bình

 (Tỉ lệ so với tổng số)

 

0 %

 

0 %

 

0 %

 

0 %

 

0 %

4

Yếu

 (Tỉ lệ so với tổng số)

0 %

0 %

0 %

0 %

0 %

II

Số học sinh chia theo học lực

403

123

99

100

81

1

Giỏi

(Tỉ lệ so với tổng số)

116

28,78%

34

27,64%

22

26,26%

30

30 %

26

32,1%

2

Khá

(Tỉ lệ so với tổng số)

189

46,9%

60

48,78%

49

49,49%

50

50%

30

37,4%

3

Trung bình

(Tỉ lệ so với tổng số)

93

23,08%

28

22,76%

20

20,2%

20

20%

25

30,86%

4

Yếu

(Tỉ lệ so với tổng số)

5

1,24%

1

0,81%

4

4,04%

0

0%

0

5

Kém

 (Tỉ lệ so với tổng số)

0%

 

 

 

 

III

Tổng hợp kết quả cuối năm

403

123

99

100

81

1

Lên lớp

(Tỉ lệ so với tổng số)

398

98,76%

122

99,19%

95

95,96%

100

100%

81

100%

2

Học sinh giỏi

(Tỉ lệ so với tổng số)

116

28,78%

34

27,64%

22

26,26%

30

30 %

26

32,1%

3

Học sinh tiên tiến

(Tỉ lệ so với tổng số)

189

46,9%

60

48,78%

49

49,49%

50

50%

30

37,4%

4

Thi lại

(Tỉ lệ so với tổng số)

5

1,24%

1

0,81%

4

4,04%

0

0%

0

5

Lưu ban

 (Tỉ lệ so với tổng số)

0

 

 

6

Chuyển trường đến/ đi

(Tỉ lệ so với tổng số)

1/1

 

1

1

 

7

Bị đuổi học

(Tỉ lệ so với tổng số)

0

 

 

 

 

8

Bỏ học (qua kì nghỉ hè năm trước và trong năm học)

(Tỉ lệ so với tổng số)

01

 

01

 

 

IV

Số học sinh đạt giải các kì thi HSG

 

 

 

 

 

1

Cấp huyện

18

0

0

1

17

2

Cấp tỉnh/ thành phố

0

0

0

0

0

3

Quốc gia, Khu vực, Quốc tế

 

 

 

 

0

V

Số học sinh dự thi tốt nghiệp

81

0

0

0

81

VI

Số học sinh được công nhận  tốt nghiệp

81

0

0

0

81

1

Giỏi (Tỉ lệ so với tổng số)

26

32,1%

 

 

 

26

32,1%

2

Khá (Tỉ lệ so với tổng số)

30

37,4%

 

 

 

30

37,4%

3

TB (Tỉ lệ so với tổng số)

25

30,86%

 

 

 

25

30,86%

VII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng (Tỉ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

VIII

Số học sinh nam/ số học sinh nữ

213/190

69/54

52/47

51/49

41/40

IX

Số học sinh dân tộc thiểu số

0

0

0

0

0